Quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp mới nhất theo Luật Doanh nghiệp

Trong quá trình thành lập hoạt động của doanh nghiệp, góp vốn một trong những yếu tố quan trọng quyết định quy năng lực tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải loại tài sản nào cũng được phép dùng để góp vốn. Pháp luật Việt Nam đã những quy định cụ thể về tài sản góp vốn vào doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp bảo vệ quyền lợi của các thành viên, cổ đông.

Quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp mới nhất theo Luật Doanh nghiệp
Quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp mới nhất theo Luật Doanh nghiệp

Mục lục

Bài viết dưới đây của LGP Lawyers – Trung tâm luật doanh nghiệp thuộc Hãng luật Giải Phóng sẽ giúp bạn hiểu quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp, các loại tài sản được phép góp vốn, quy trình định giá những lưu ý pháp quan trọng khi thực hiện góp vốn.

sở pháp về tài sản góp vốn vào doanh nghiệp

Các quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp hiện nay chủ yếu được quy định trong:

  • Luật Doanh nghiệp 2020

  • Bộ luật Dân sự 2015

  • Các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan

Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn thể bao gồm nhiều loại khác nhau nhưng phải đáp ứng điều kiện thể định giá được bằng đồng Việt Nam thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn.

Việc quy định ràng các loại tài sản góp vốn giúp đảm bảo:

  • Tính minh bạch trong việc xác định vốn điều lệ

  • Tránh tranh chấp giữa các thành viên góp vốn

  • Bảo vệ quyền lợi của đối tác chủ nợ của doanh nghiệp

Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp gồm những loại nào?

Theo quy định pháp luật, tài sản góp vốn vào doanh nghiệp thể bao gồm nhiều loại khác nhau. Cụ thể:

Tiền Việt Nam

Tiền Việt Nam loại tài sản góp vốn phổ biến nhất. Người góp vốn thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của doanh nghiệp.

Ưu điểm của góp vốn bằng tiền:

  • Dễ xác định giá trị

  • Không cần định giá

  • Thủ tục đơn giản

Đây cũng hình thức góp vốn được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp nhỏ vừa.

Ngoại tệ tự do chuyển đổi

Ngoài tiền Việt Nam, pháp luật cũng cho phép góp vốn bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Tuy nhiên, khi ghi nhận vốn điều lệ, doanh nghiệp phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá của ngân hàng tại thời điểm góp vốn.

Việc góp vốn bằng ngoại tệ thường được áp dụng trong:

  • Doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài

  • Doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế


Vàng

Vàng cũng một loại tài sản được phép dùng để góp vốn vào doanh nghiệp.

Tuy nhiên, vàng phải được quy đổi thành giá trị tiền Việt Nam tại thời điểm góp vốn để xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp.


Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất loại tài sản góp vốn rất phổ biến trong thực tế, đặc biệt đối với:

  • Doanh nghiệp bất động sản

  • Doanh nghiệp xây dựng

  • Doanh nghiệp sản xuất

Tuy nhiên, khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần lưu ý:

  • Phải Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Đất không tranh chấp

  • Quyền sử dụng đất được phép chuyển nhượng

Ngoài ra, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải làm thủ tục đăng biến động tại quan đăng đất đai.


Quyền sở hữu trí tuệ

Một loại tài sản đặc biệt được phép góp vốn quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm:

  • Quyền tác giả

  • Quyền liên quan

  • Nhãn hiệu

  • Sáng chế

  • Kiểu dáng công nghiệp

  • mật kinh doanh

Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, chỉ chủ sở hữu hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ mới được quyền sử dụng tài sản này để góp vốn.

dụ:

  • Chủ sở hữu nhãn hiệu thể góp vốn bằng nhãn hiệu

  • Chủ sở hữu sáng chế thể góp vốn bằng sáng chế


Công nghệ quyết kỹ thuật

Pháp luật cũng cho phép góp vốn bằng:

  • Công nghệ

  • quyết kỹ thuật

  • Quy trình sản xuất

Đây hình thức góp vốn phổ biến trong các doanh nghiệp:

  • Công nghệ

  • Startup

  • Nghiên cứu khoa học

Tuy nhiên, việc định giá loại tài sản này thường phức tạp cần sự tham gia của tổ chức thẩm định giá.


Các tài sản khác thể định giá được

Ngoài các loại tài sản trên, pháp luật cũng cho phép góp vốn bằng các tài sản khác thể định giá được bằng tiền, dụ:

  • Máy móc

  • Thiết bị

  • Phương tiện vận tải

  • Nhà xưởng

  • Hàng hóa

Điều kiện quan trọng tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn.


Điều kiện của tài sản góp vốn vào doanh nghiệp

Theo quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp, tài sản dùng để góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn

Người góp vốn phải quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản.

dụ:

  • Không được dùng tài sản đang tranh chấp

  • Không được dùng tài sản đang bị biên

Nếu góp vốn bằng tài sản không thuộc quyền sở hữu, giao dịch góp vốn thể bị hiệu.


khả năng định giá bằng tiền

Tài sản góp vốn phải định giá được bằng đồng Việt Nam.

Điều này giúp xác định:

  • Giá trị vốn điều lệ

  • Tỷ lệ sở hữu của các thành viên


thể chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp

Một nguyên tắc quan trọng tài sản góp vốn phải chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

dụ:

  • Góp vốn bằng xe ô tô → phải sang tên cho công ty

  • Góp vốn bằng nhà đất → phải đăng biến động

Chỉ khi hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu thì việc góp vốn mới được coi hoàn tất.


Quy định về định giá tài sản góp vốn

Một nội dung quan trọng trong quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp định giá tài sản góp vốn.

Định giá khi thành lập doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp, tài sản góp vốn được định giá theo:

  • Sự thỏa thuận của các thành viên, cổ đông sáng lập

  • Hoặc tổ chức thẩm định giá

Nếu định giá cao hơn giá trị thực tế, các thành viên góp vốn phải liên đới chịu trách nhiệm về phần chênh lệch.


Định giá trong quá trình hoạt động

Khi góp thêm vốn trong quá trình hoạt động, tài sản được định giá theo:

  • Thỏa thuận giữa các thành viên

  • Hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp


Thủ tục góp vốn bằng tài sản

Thủ tục góp vốn bằng tài sản thường bao gồm các bước sau:

Bước 1: Định giá tài sản

Các bên thống nhất giá trị tài sản góp vốn.


Bước 2: Lập biên bản góp vốn

Biên bản góp vốn cần ghi rõ:

  • Loại tài sản góp vốn

  • Giá trị tài sản

  • Tỷ lệ góp vốn

  • Thời điểm góp vốn


Bước 3: Chuyển quyền sở hữu tài sản

Tùy loại tài sản thủ tục khác nhau:

  • Nhà đất → đăng tại quan đất đai

  • Xe → sang tên tại quan đăng xe

  • Quyền sở hữu trí tuệ → đăng chuyển quyền


Bước 4: Ghi nhận vốn góp

Doanh nghiệp cập nhật:

  • Sổ đăng thành viên

  • Sổ cổ đông

  • Điều lệ công ty


Thời hạn góp vốn theo quy định

Theo Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Thành viên phải góp đủ vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp.

Nếu không góp đủ vốn đúng thời hạn, doanh nghiệp phải:

  • Điều chỉnh vốn điều lệ

  • Điều chỉnh tỷ lệ sở hữu


Những rủi ro pháp khi góp vốn bằng tài sản

Trong thực tế, việc góp vốn bằng tài sản thể phát sinh nhiều rủi ro như:

Định giá tài sản không chính xác

Nếu định giá quá cao, các thành viên thể phải bồi thường phần chênh lệch.


Tài sản đang tranh chấp

Nếu tài sản góp vốn đang tranh chấp, việc góp vốn thể bị hiệu.


Không chuyển quyền sở hữu

Nếu không thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, việc góp vốn thể không được pháp luật công nhận.


Dịch vụ vấn góp vốn doanh nghiệp tại LGP Lawyers

Việc hiểu quy định tài sản góp vốn vào doanh nghiệp điều rất quan trọng để tránh các rủi ro pháp trong quá trình thành lập hoạt động doanh nghiệp.

LGP Lawyers – Trung tâm luật doanh nghiệp thuộc Hãng luật Giải Phóng cung cấp các dịch vụ:

  • vấn pháp về góp vốn doanh nghiệp

  • vấn định giá tài sản góp vốn

  • Soạn thảo hồ góp vốn

  • vấn chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

  • vấn xử tranh chấp góp vốn

📞 Điện thoại: 19006665
☎️ Hotline: 0963 113 113 (chỉ gọi khi cần thuê luật

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điệnChat Zalo